Bài 2: CÁC THÀNH PHẦN CỦA NNLT

Giáo án Pascal

Phương phápNội dung
GV: Có những yếu tố nào dùng để xây dựng nên ngôn ngữ tiếng Việt?

HS:

  • Bảng chữ cái tiếng Việt, số, dấu.
  • Cách ghép các kí tự thành từ, ghép từ thành câu.
  • Ngữ nghĩa của từ và câu.

GV: Hãy cho biết mã ASCII của kí tự ‘A’ và ‘a’ là bao nhiêu?

HS: ‘A’=65    ;  ‘a’=97

GV: Các kí tự có mã từ 0-31 là kí tự điều khiển

GV: Tuỳ vào mỗi NNLT cụ thể mà có các ngữ nghĩa khác nhau(VD SGK).

GV: Hãy nêu quy tắc đặt tên trong NNLT?

HS: trả lời.

GV: nhận xét, kết luận

GV: Lấy 1 vài ví dụ về tên đúng và tên sai. Yêu cầu học sinh phát hiện tên đúng và tên sai.

GV: Hãy cho 5 vd về tên đúng và 5 vd về tên sai?

HS: Trả lời. HS khác nhận xét. Tham khảo SGK trang 11,12.

GV:Hãy cho ví dụ về hằng số, hằng xâu, hằng logic.

HS: Trả lời

GV: Hãy trình bày k/n về hằng số, hằng xâu và hằng logic.

 

 

 

GV: Biến là gì?

HS: Trả lời

GV: Hãy cho biết chức năng của chú thích?

HS: Trả lời

GV: nhận xét và kết luận

  1. Các thành phần cơ bản:

Trong NNLT gồm các thành phần như sau: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.

  1. Bảng chữ cái: là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình.

Mỗi kí tự đều có 1 mã riêng

Kí tự                                 Mã ASCII

‘A’..’Z’                                 65..90

‘a’..’z’                                   97..122

‘0’..’9’                                  48..57

  1. Cú pháp: là bộ quy tắc để viết chương trình.
  2. Ngữ nghĩa. xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện

 

  1. Một số khái niệm:
  2. Tên:

– Gồm chữ số, chữ cái , dấu gạch dưới.

– Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới.

– Có độ dài không quá 127 kí tự.

* Trong Pascal cần phân biệt 3 loại tên:

– Tên dành riêng

– Tên chuẩn

Tên do người lập trình đăt.

VD: hãy x/đ 3 loại tên trong ví dụ sau: Type, do, program, tong, xyz, abs, Integer, byte, while, begin, x1, end.

  1. Hằng và biến:

– Hằng: là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

VD: hãy x/đ hằng số và hằng xâu trong các hằng sau:

-32767,’50,’GB’,32768,1.5E+2(1.5×102)

– Biến: là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình

– Chú thích: giúp người đọc nhận biết ý nghĩa của chương trình đó dễ hơn. Chú thích trong Pascal { và } ; (* và *). Những gì đặt trong chú thích thì chương trình được chương trình dịch bỏ qua.

Bài viết liên quan:

Bài 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *